Hướng dẫn chi tiết cách cài đặt biến tần Fuji Frenic ACE

Biến tần Fuji Frenic ACE sau khi mua về muốn chạy được theo ý người sử dụng thì phải tiến hành cài đặt về tín hiệu chạy, điểm đặt tần số, thời gian tăng giảm tốc… Trong bài viết này RITECH sẽ chia sẻ chi tiết cách cài đặt 1 biến tần Fuji Frenic ACE để quý khách hàng có thể tự cài đặt được sau khi mua hàng.

Cách cài đặt biến tần FUJI FRENIC ACE

  1. Cách cài đặt lệnh RUN/STOP và điều chỉnh tần số trên bàn phím:

  • Lệnh RUN/STOP: F02 = 0.
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.F _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục F02 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt là 0 rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  • Lệnh đặt tần số trên bàn phím: F01 = 0.
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.F _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục F01 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt là 0 rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  • Thực hiện lệnh chạy: Dùng phím lên xuống để đặt tần số và ấn nút FUNC/DATA để lưu tần số, ấn RUN để chạy và STOP để dừng.
  1. Cách cài đặt lệnh RUN/STOP bằng terminal (thiết bị bên ngoài) và điều chỉnh tần số bằng biến trở:

  • Lệnh RUN/STOP: F02 = 1.
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.F _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục F02 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt là 1 rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  • Lệnh lấy tần số bằng biến trơ: F01 = 1.
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.F _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục F01 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt là 1 rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  • Cách đấu biến trở: Chân giữa của biến trở nối với 12, 2 chân còn lại nối với 1113 (khi xoay biến trở lên mà tần số đi xuống thì ta đảo hai chân này cho nhau).
  • Thực hiện lệnh chạy: Nối chân CM với FWD để chạy thuận hoặc với REV để chạy nghịch, xoay biến trở để đặt tần số, ngắt kết nối CM với FWD hoặc REV để thực hiện lệnh STOP.
  1. Cài đặt chạy thuận, chạy nghịch :

  • Bình thường nhà sản xuất đã cài đặt sẵn chân FWD là chân chạy thuận, REV là chân chạy nghịch. Nếu kích vào 2 chân đó mà không có tín hiệu RUN thì ta vào hàm E98, E99 tương ứng với 2 chân FWDREV, sau đó ta đặt giá trị là 98 (chạy thuận) hoặc 99 (Chạy nghịch).
  • Lưu ý : Để chạy nghịch ta phải ngắt chạy thuận trước (chờ động cơ dừng hẳn) thì ta mới thực hiện lệnh chạy nghịch và ngược lại (Tránh xung đột lệnh gây hỏng biến tần).
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến E _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục E98 (hoặc E99) rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  1. Cách cài đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc:

  • Thời gian tăng tốc: F07.
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.F _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục F07 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  • Thời gian giảm tốc:
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.F _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục F08 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  1. Cách đặt tần số MAX:

  • F03 (Hz).
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.F _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục F03 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  1. Chọn loại điều khiển động cơ : F42.

  • 0 Điều khiển V / f không có bù trượt : Theo điều khiển này, biến tần điều khiển động cơ có điện áp và tần số theo mẫu V / f được chỉ định bởi các mã chức năng. Điều khiển này vô hiệu hóa tất cả các tính năng được điều khiển tự động như trượt bù, do đó không xảy ra biến động đầu ra không dự đoán được, cho phép hoạt động ổn định với đầu ra không đổi tần số.
  • 1 Điều khiển véc tơ không có cảm biến tốc độ (vectơ mômen động) : Để có được mô-men xoắn cực đại ra khỏi động cơ, điều khiển này sẽ tính toán mô-men xoắn của động cơ phù hợp với tải được áp dụng và sử dụng nó để tối ưu hóa đầu ra vector điện áp và dòng điện.
  • 2 Điều khiển V / f với bù trượt.
  • 3 Điều khiển V / f với cảm biến tốc độ : Đặt bất kỳ tải nào lên động cơ cảm ứng gây ra hiện tượng trượt quay do các đặc tính của động cơ, làm giảm quay động cơ. Dưới điều khiển V / f với cảm biến tốc độ, biến tần phát hiện chuyển động quay của động cơ bằng cách sử dụng bộ mã hóa được gắn trên trục động cơ và bù cho sự giảm tần số trượt bằng điều khiển PI để phù hợp với quay động cơ với tốc độ tham chiếu. Điều này cải thiện độ chính xác điều khiển tốc độ động cơ.
  • 4 Điều khiển V / f với cảm biến tốc độ và tự động tăng mô-men xoắn : Sự khác biệt so với “Điều khiển V / f với cảm biến tốc độ” được nêu ở trên là tính toán mô-men xoắn động cơ phù hợp với tải được áp dụng và sử dụng nó để tối ưu hóa đầu ra vectơ điện áp và dòng điện để nhận được mô-men xoắn cực đại ra khỏi động cơ. Điều khiển này có hiệu quả để cải thiện phản ứng của hệ thống đối với các nhiễu bên ngoài như dao động tải và độ chính xác kiểm soát tốc độ động cơ.
  • 6 Điều khiển vector cho động cơ cảm ứng với cảm biến tốc độ : Điều khiển này yêu cầu PG tùy chọn (bộ tạo xung) và thẻ giao diện PG tùy chọn được gắn trên động cơ trục và một biến tần, tương ứng. Biến tần phát hiện vị trí và tốc độ quay của động cơ theo PG phản hồi tín hiệu và sử dụng chúng để điều khiển tốc độ. Nó cũng phân hủy dòng truyền động động cơ thành động cơ và các thành phần dòng mô-men xoắn và điều khiển từng thành phần trong vector.
  • 15 Điều khiển vectơ cho động cơ đồng bộ không có cảm biến tốc độ và cực Bộ cảm biến vị trí : Điều khiển này ước tính tốc độ động cơ dựa trên điện áp đầu ra của biến tần và dòng điện để sử dụng ước tính tốc độ để kiểm soát tốc độ. Nó cũng phân hủy dòng điện dẫn động động cơ thành dòng điện kích thích và mô-men xoắn các thành phần và điều khiển từng thành phần đó trong vectơ. Không cần thẻ giao diện PG (bộ tạo xung). Có thể đạt được phản hồi mong muốn bằng cách điều chỉnh các hằng số điều khiển (hằng số PI) bằng cách sử dụng tốc độ bộ điều chỉnh (bộ điều khiển PI).
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.F _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục F42 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  1. Cách RESET biến tần về chế độ mặc định nhà sản xuất : H03 = 1.

  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.H _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục H03 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị là 1 rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  1. Cài đặt chế độ dừng động cơ : H11.

  • 0 Động cơ sẽ dừng theo thời gian giảm tốc.
  • 1 Động cơ dừng theo quán tính của động cơ và máy móc (tải) và tổn thất động năng của chúng.
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến H _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục H11 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  1. Cách nhập thông số động cơ:

  • Số cực motor
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.P _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục P01 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  • Công suất motor P02 (KW).
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.P _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục P02 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  • Dòng điện định mức motor P03 (A).
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.P _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục P03 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  • Dòng không tải P06 (A).
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.P _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục P06 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.
  1. Điều khiển quạt làm mát H06:

  • 0: Quạt luôn chạy.
  • 1: Quạt chạy khi RUN biến tần.
  • Cách đặt lệnh : Ấn PRG/RESET => Dùng phím lên, xuống tìm đến 1.H _ _ => Ấn FUNC/DATA để chọn => Ấn phím lên xuống tìm mục H06 rồi ấn FUNC/DATA => Dùng phím lên xuống để đặt giá trị rồi ấn FUNC/DATA  để lưu => Ấn PRG/RESET để quay về.

One thought on “Hướng dẫn chi tiết cách cài đặt biến tần Fuji Frenic ACE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Don`t copy text!