Tiết diện dây dẫn là gì?

Để có bảng tra tiết diện dây dẫn theo công suất, người ta sẽ căn cứ vào mật độ dòng điện kinh tế bằng công thức:

– I: Dòng điện trung bình qua phụ tải. Hay dòng điện tính toán lớn nhất của đường dây trong chế độ làm việc bình thường có tính đến tăng trưởng phụ tải theo quy hoạch, không kể đến dòng điện tăng do sự cố hệ thống hoặc phải cắt điện để sửa chữa bất kỳ phần tử nào trên lưới.

– Jkt: Là mật độ dòng điện kinh tế.

Các trường hợp không lựa chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế:

– Lưới điện xí nghiệp hoặc công trình công nghiệp đến 1kV có số giờ phụ tải cực đại đến 5000h.

– Lưới phân phối điện áp đến 1kV và lưới chiếu sáng đã chọn theo tổn thất điện áp cho phép.

– Thanh cái mọi cấp điện áp

– Dây dẫn đến biến trở, điện trở khởi động

– Lưới điện tạm thời và lưới điện có thời gian sử dụng dưới 5 năm.

Một số điều kiện khác quyết định đến việc chọn tiết diện dây dẫn

Điều kiện phát nóng lâu dài

 Icpbt ≥ Icb = Ilvmax

Theo đó:

·         Icpbt: Là dòng điện cho phép bình thường. Giá trị Icpbt được hiệu chỉnh theo nhiệt độ

·         Icb: Dòng điện cưỡng bức

·         Ilvmax: Dòng điện làm việc cực đại

Điều kiện vầng quang

 Uvq ≥ Udmht

Trong đó:

·         Uvq: Điện áp tới hạn có thể phát sinh vầng quang

·         Udmht: Điện áp định mức của hệ thống

Trong điều kiện thời tiết sáng, khô ráo, nhiệt độ xung quanh là 25 độ C, áp suất không khí đạt trong khoảng 750 – 760 mmHg, khi đó dây dẫn ba pha được bố trí trên đỉnh của một tam giác (có giá trị Uvq) thì sử dụng công thức sau:

 Uvq = 84.m.r.lg a/r (kV)

Trong đó:

·         r: bán kính ngoài của dây dẫn

·         a: khoảng cách giữa các trục dây dẫn

·         m: hệ số xét đến độ xù xì của dây dẫn

·         Đối với dây một sợi: thanh dẫn để lâu ngày trong không khí m = 0,93 – 0,98

.         Đối vối dây nhiều sợi xoắn lấy nhau: m = 0,83 – 0,8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Don`t copy text!