Nhớt thủy lực là gì?

Ngày nay, khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển kéo theo sự ra đời của nhiều loại máy móc, động cơ hoạt động thay thế sức lao động của con người. Để đảm bảo máy móc, động cơ hoạt động tốt, hiệu quả trong các môi trường khác nhau chúng ta cần phải sử dụng các loại dầu công nghiệp khác nhau phù hợp với từng loại máy móc, động cơ và tùy từng mục đích cụ thể. Mời các bạn cùng Bảo An tìm hiểu về dầu nhớt thủy lực.

Dầu nhớt thủy lực 10 hay còn có tên gọi khác là dầu thủy lực, nhớt 10, là sản phẩm dầu nhớt được pha chế từ 90% là dầu gốc và 10 % là hệ phụ gia có chức năng truyền tải năng lượng trong các hệ thống thủy lực truyền tải cơ năng và năng lượng như Piston xy lanh…


Dầu nhớt thủy lực có vai trò quan trọng đối với hệ thống thủy lực. Là chất bôi trơn duy trì hoạt động và cân bằng tốt thông suốt của một hệ thống và thiết kế. Là loại dầu vừa có chức năng truyền nhiệt, vừa có chức năng bôi trơn cho hệ thống thủy lực của động cơ thiết bị máy móc.

Một số loại máy móc có sử dụng dầu nhớt thủy lực

Hình 2: Một số loại máy móc dùng dầu nhớt thủy lực

Kéo dài tuổi thọ sử dụng của dầu: Dầu thủy lực với thành phần dầu gốc chất lượng cao giúp chống lại quá trình hóa đặc và hình thành cặn của dầu trong sử dụng. Qua đó làm giảm thiểu nguy cơ thay dầu trước thời hạn. Thử nghiệm chống ô xy hóa cho thấy tuổi thọ của dầu cao hơn so với các loại dầu thủy lực có dầu gốc tinh lọc bằng dung môi.

Bảo vệ thiết bị: Với hệ phụ gia đặc biệt chống mài mòn giúp bảo vệ bề mặt kim loại ngay cả khi tải nặng phá vỡ màng bôi trơn.

Giảm thiểu thời gian dừng máy: Hệ phụ gia chống gỉ và chống ôxy hóa đặc biệt kết hợp với dầu gốc Nhóm II hảo hạng giúp hạn chế sự hình thành cặn gỉ mài mòn, cặn bám, cặn keo và cặn bùn do sự phân hủy của dầu. Các loại cặn này có thể làm hỏng bề mặt thiết bị, làm hỏng gioăng-phớt và gây tắc phin lọc sớm.

Giúp máy móc hoạt động một cách trơn tru: Khả năng tách nước tốt và ổn định mang lại tính năng lọc sạch tuyệt vời ngay cả khi dầu bị nhiễm nước. Tính năng chống tạo bọt và thải bỏ không khí tốt bảo đảm sự vận hành êm và hiệu quả cho hệ thống.

3. Hạn chế của dầu nhớt thủy lực

Dầu nhớt đa năng cũng có một số hạn chế nhất định, gây ra một số rủi ro trong vận hành. Một trong số đó liên quan đến chất tăng chỉ số độ nhớt có nồng độ cao. Quá trình khử khí có thể bị cản trở bởi chất tăng chỉ số độ nhớt này, và sẽ ảnh hưởng nặng nề đến toàn bộ hệ thống. Để xử lý vấn đề trên, ta sẽ tăng độ nhớt tối thiểu của dầu lên khoảng 30%. Bằng phương pháp này, nhiệt độ tối đa cho phép lúc vận hành sẽ giảm, qua đó giảm được thiệt hại gây ra bởi chất tăng độ nhớt.
Do đó, nếu hệ thống thủy lực chỉ hoạt động ở nhiệt độ trung bình, việc sử dụng dầu thủy lực đa năng sẽ chỉ làm giảm hiệu năng của máy. Ngược lại, nếu hệ thống thủy lực làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, dầu thủy lực đa năng sẽ cải thiện hiệu năng hoạt động của máy một cách rõ ràng. Tóm lại, việc lựa chọn dầu thủy lực phù hợp nên dựa theo yêu cầu nhiệt độ hoạt động của hệ thống thủy lực.

Dầu thủy lực bị nóng trong quá trình máy vận hành

Hình 3: Dầu nhớt thủy lực bị nóng lên trong quá trình vận hành máy

Ngoài ra khi dầu thủy lực bị nhiễm tạp chất cũng gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến máy:

– Giảm hiệu suất làm việc của máy

– Hệ thống làm việc không ổn định, hỏng bơm, piston,..

– Giảm tuổi thọ của hệ thống thủy lực.

Nguyên nhân làm dầu nhớt thủy lực bị nhiễm tạp chất có thể kể đến như:

– Nhiễm bẩn chất rắn: bao gồm các hạt bẩn như cát, sỉ, các gỉ sét, hạt sắt bị bung ra trong thiết bị, chất cặn, dầu thủy lực tái sinh có bổ sung hạt nhự PE để tạo độ nhớt ảo, lâu ngày các hạt nhự này bị cháy và bám vào các hệ thộng bơm và đường ống làm tăc nghẽn các hệ thống thủy lực và làm giảm áp suất làm việc của máy … với loại nhiễm bẩn này có thể nhận thấy hoặc không nhận thấy do kích thước của hạt bẩn nằm ngoài tầm quan sát của mắt thường tuy nhiên ta sẽ thấy được qua các thiết bị quan sát (như kính hiển vi). Các chất bẩn này được sinh ra theo 2 hướng:

+ Từ bên ngoài đi vào theo qua các khe hở của gioăng phớt làm kín hoặc do trực tiếp từ các bác thợ vận hành chủ động đưa vào (sử dụng dầu cũ hoặc bẫn trong quá trình đổ dầu vào thùng)

+ Từ bên trong hệ thống tự động sinh ra: nguyên nhân này chủ yếu do ảnh hưởng của yếu tố nhiểm bẩn lỏng và khí sinh ra,và do dầu thủy lực kém chất lượng, hoặc dầu thủy lực có chứa phụ gia kẽm ZnDDP – các thiết bị bị ôxy hóa hay xâm thực gây nên.

– Nhiễm bẩn chất lỏng: là dầu thủy lực gốc bị pha lẫn các thành phần chất lỏng khác như nước, dầu mới bổ sung không đúng chủng loại,cấp chất lượng như ( ISO :32, 46, 68, 100 ,150, 220 ). Với loại nhiễm bẩn này ta dễ thấy được vì chúng đổi màu của dầu ban đầu.

– Nhiễm bẩn chất khí: Các không khí lọt vào trong dầu (thợ ta hay gọi là “e” dầu), ta dễ nhận thấy loại nhiễm bẫn này vì chúng tạo bọt khí trong thùng dầu cũng như các đường ống.

4. Nhớt thủy lực ảnh hưởng thế nào đến hệ thống thủy lực

Độ nhớt của dầu thủy lực

Hình 4: Độ nhớt của dầu thủy lực

a. Nếu độ nhớt của dầu thủy lực quá cao.

Ma sát trượt tăng lên, phát sinh ra nhiệt và tổn thất năng lượng lớn.

Tổn thất trong mạch dầu tăng lên và tổn thất áp suất cũng tăng lên.

b. Nếu độ nhớt của dầu thủy lực quá nhỏ.

– Rò rỉ trong bơm sẽ tăng lên, hiệu suất thể tích không đạt được và do đó áp suất làm việc yêu cầu không đáp ứng được.

– Do có sự rò rỉ bên trong của các valve điều khiển, xy lanh sẽ bị thu lại dưới tác dụng của phản lực, còn motor không thể sản ra đủ mô-men yêu cầu trên trục quay.

 => Độ nhớt của dầu thủy lực là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến tiêu hao nhiên liệu của hệ thống thủy lực. Dầu thủy lực có độ nhớt quá cao thường gây cản thủy động lớn.

Các nhà sản xuất máy bơm và động cơ thủy lực thường đề nghị các loại dầu thủy lực tùy theo từng hệ thống máy móc, dựa trên yêu cầu độ nhớt lúc khởi động, trạng thái hoạt động tối ưu và trạng thái hoạt động quá mức. Ngoài ra, việc kiểm soát nhiệt độ và sự thay đổi độ nhớt trong quá trình làm việc rất quang trọng đối với việc quản lý hiệu năng của hệ thống.
Lựa chọn dầu thủy lực đa năng có chỉ số độ nhớt cao sẽ cải thiện hiệu quả cơ học lẫn hiệu suất thể tích của hệ thống. Thông thường, chỉ số độ nhớt tiêu chuẩn của dầu thủy lực vào khoảng 32 đến 46 sSt là có thể tối ưu hóa hoạt động của một hệ thống thủy lực. Nếu môi trường hoạt động của hệ thống có nhiệt độ cao, chúng ta phải sử dụng dầu nhớt thủy lực đa năng để đạt hiệu năng cao nhất.

Thông thường, dầu thủy lực được lựa chọn trên hai yếu tố chính:

– Thời tiết nơi thiết bị sử dụng và Các yêu cầu của bộ phận thủy lực sử dụng trong hệ thống truyền động thủy lực.

–  Độ nhớt: Sau khi chọn chủng loại dầu thủy lực phù hợp, bạn cần phải lựa chọn cấp độ nhớt của dầu cho phù hợp với khoảng nhiệt độ làm việc của thiết bị thủy lực. Theo ISO, cấp độ nhớt của dầu chỉ thị độ nhớt động lực học của dầu ở 40°C.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Don`t copy text!