Cách cài đặt biến tần TOSHIBA VF A7

Bài viết này RITECH sẽ hướng dẫn quý vị và các bạn cách cài đặt biến tần TOSHIBA VF A7.

RESET biến tần về chế độ mặc định nhà sản xuất : tyP = 3.

  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên tìm hàm tyP => Ấn ENT rồi ấn phím lên thay đổi giá trị bên phải màn hình thành 3 rồi ấn ENT màn hình hiển thị In It đến khi màn hình hiển thị 0.0 là biến tần đã reset về mặc định nhà sản xuất.

Cách cài đặt lệnh RUN/STOP và điều chỉnh tần số trên bàn phím :

  • Lệnh RUN/STOP: CnOd = 1.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên tìm hàm CnOd => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị 1 => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Lệnh đặt tần số trên bàn phím: FnOd = 5.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên tìm hàm FnOd => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị 5 => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Thực hiện lệnh chạy : Ấn phím lên, xuống  để đặt tần số. Ấn RUN để chạy, ấn STOP để dừng.

Cách cài đặt lệnh RUN/STOP bằng terminal (thiết bị bên ngoài) và điều chỉnh tần số bằng biến trở :

  • Trước tiên, quý vị cài hàm F111 = 2 bằng cách : Ấn MON => Ấn phím lên, xuống tìm hàm F– => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống đặt là 2 => Ấn ENT xác nhận => Ấn MON để trở về.
  • Lệnh RUN/STOP: CnOd = 0.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên tìm hàm CnOd => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị 0 => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Lệnh đặt tần số bằng biến trở : FnOd = 2.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON hiện => Ấn phím lên tìm hàm FnOd => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị 2 => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Đấu nối biến trở : Chân giữa của biến trở nối với VIB, 2 chân còn lại nối với  CCPP  (khi xoay biến trở lên mà tần số đi xuống thì ta đảo hai chân này cho nhau).
  • Thực hiện lệnh chạy : Nối CC với F để chạy thuận hoặc nối CC với R để chạy nghịch, xoay biến trở để đặt tần số, ngắt CC với F hoặc R để dừng.

Cài đặt chạy thuận, nghịch :

  • Để cài đặt chạy thuận, nghịch quý vị phải cài chân chạy thuận, nghịch, ngoài ra quý vị phải cài hàm F311 = 0 để cho phép biến tần chạy cả 2 chiều.
  • Trước tiên, quý vị phải cài các hàm giống trong phần đặt lệnh RUN/STOP bằng terminal (thiết bị ngoài) và lấy tần số bằng biến trở.
  • Cài chân chạy thuận, quys vị cài hàm F111 = 2 bằng cách : Ấn MON => Ấn phím lên tìm hàm F1 – – => Ấn ENT rồi ấn phím lên tìm hàm F111  => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị 2  => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Cài chân chạy nghịch, quý vị cài hàm F112 = 4 bằng cách : Ấn MON => Ấn phím lên tìm hàm F1 – – => Ấn ENT rồi ấn phím lên tìm hàm F112  => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị 4 => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Để biến tần chạy cả 2 chiều, quý vị cài hàm F311 = 0 bằng cách : Ấn MON => Ấn phím lên tìm hàm F3 – – => Ấn ENT rồi ấn phím lên tìm hàm F311  => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị  => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Lưu ý : Để chạy thuận, ta phải ngắt chạy nghịch trước và chờ động cơ dừng hẳn thì thực hiện lệnh chạy nghịch và ngược lại.
  • Thực hiện lệnh chạy : Để chạy thuận, nối CC với F, xoay biến trở để đặt tần số. Để chạy nghịch, ngắt CC với F, rồi nối CC với R.

Cài đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc :

  • Thời gian tăng tốc : ACC.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên, xuống tìm hàm ACC => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị  => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Thời gian giảm tốc : dEC.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên, xuống tìm hàm dEC => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống để đặt giá trị  => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.

Cài đặt tần số MAX : FH.

  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên, xuống tìm hàm FH => Ấn ENT rồi ấn phím lên, xuống để đặt giá trị mà bạn muốn => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.

Cài đặt quạt làm mát : F620.

  • 0 Quạt chạy khi biến tần RUN.
  • 1 Quạt luôn chạy khi cấp nguồn.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên, xuống tìm hàm F6– => Ấn ENT rồi tìm hàm F620 => Ấn ENT rồi ấn phím lên, xuống để đặt giá trị mà bạn muốn => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.

Chọn chế độ dừng động cơ : F721

  • 0 Dừng theo thời gian giảm tốc.
  • 1 Dừng theo quán tính.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên, xuống tìm hàm F7– => Ấn ENT rồi tìm hàm F721 => Ấn ENT rồi ấn phím lên, xuống để đặt giá trị mà bạn muốn => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.

Cài đặt thông số động cơ : 

  • Nhập số cực động cơ : F411.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên, xuống tìm hàm F4– => Ấn ENT rồi tìm hàm F411 => Ấn ENT rồi ấn phím lên, xuống để đặt giá trị mà bạn muốn => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát.
  • Nhập công suất động cơ : F412.
  • Cách đặt lệnh : Ấn MON => Ấn phím lên, xuống tìm hàm F4– => Ấn ENT rồi tìm hàm F412 => Ấn ENT rồi ấn phím lên, xuống để đặt giá trị mà bạn muốn => Ấn ENT để lưu => Ấn phím MON để thoát

Cài đặt chạy cấp tốc độ : Để chạy cấp tốc độ thì quý vị phải cài các chân cấp tốc độ và tần số ở các cấp tốc độ tương ứng.

  • Trước tiên, quý vị phải cài các hàm giống trong phần đặt lệnh RUN/STOP bằng terminal (thiết bị ngoài) và lấy tần số bằng biến trở.
  • Để cài các chân điều khiển cấp tốc độ thì quý vị vào các hàm F115(chân S1), F116(chân S2), F117(chân S3), F118(chân S4) rồi đặt các giá trị tương ứng là 10, 12, 14, 16 bằng cách : Ấn MON => Ấn ENT rồi ấn nút lên tìm hàm F1 – –  => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống tìm các hàm như trên rồi ấn ENT = > Dùng phím lên, xuống để đặt các giá trị tương ứng => Ấn ENT để xác nhận => Ấn MON để quay về.
  • Để cài tần số cấp độ từ 1 đến 7 thì quý vị vào các hàm Sr1 đến Sr7 bằng cách : Ấn MON => Dùng phím lên, xuống tìm các hàm như trên rồi ấn ENT = > Dùng phím lên, xuống để đặt các tần số tương ứng với cấp tốc độ mà quý vị mong muốn => Ấn ENT để xác nhận => Ấn MON để quay về.
  • Để cài tần số cấp độ từ 8 đến 15 thì quý vị vào các hàm từ F287 đến F294 bằng cách : Ấn MON => Ấn nút lên tìm hàm F2 – –  => Ấn ENT => Dùng phím lên, xuống tìm các hàm như trên rồi ấn ENT = > Dùng phím lên, xuống để đặt các tần số tương ứng với cấp tốc độ mà bạn mong muốn => Ấn ENT để xác nhận => Ấn MON để quay về.
  • Chạy cấp tốc độ 1 : Nối CC với S1, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 2 : Nối CC với S2, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 3 : Nối CC với S1, S2, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 4 : Nối CC với S3, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 5 : Nối CC với S1, S3, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 6 : Nối CC với S2, S3, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 7 : Nối CC với S1,S2 và S3, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 8 : Nối CC với S4, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 9 : Nối CC với S1, S4, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 10 : Nối CC với S2, S4, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 11 : Nối CC với S1, S2 và S4, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 12 : Nối CC với S3, S4, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 13 : Nối CC với S1, S3 và S4, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 14 : Nối CC với S2, S3 và S4, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 15 : Nối CC với S1,S2, S3 và S4, rồi nối CC với F(chạy thuận) hoặc R(chạy nghịch) tùy quý vị.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.